Góp vốn để thành lập công ty không chỉ là hoạt động tạo nguồn tài chính nhằm đảm bảo các điều kiện cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, mà còn có ý nghĩa là hoạt động đưa tài sản vào công ty để trở thành chủ sở hữu của công ty, xác lập tư cách thành viên, quyền và trách nhiệm của họ đối với công ty sau khi được thành lập. Gắn liền với quyền lợi là nghĩa vụ, trước tiên, đó là nghĩa vụ góp đủ vốn và đúng thời hạn như đã cam kết. Rõ ràng, không có hành vi cam kết ban đầu thì không làm phát sinh nghĩa vụ góp vốn của nhà đầu tư, hay nói cách khác, khi thỏa thuận, họ đã tự ràng buộc mình vào một nghĩa vụ với công ty. Nhà đầu tư chỉ được giải phóng khỏi nghĩa vụ này khi hoàn thành việc góp vốn đúng theo nội dung đã cam kết. Nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ và đúng thời hạn, họ sẽ gánh chịu hậu quả pháp lý. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020: “Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp…”. Tuy nhiên, hết thời hạn 90 ngày, có những cổ đông chưa góp đủ vốn hoặc không góp vốn. Việc không góp đủ vốn hoặc không góp vốn như vậy gây ra những hậu quả pháp lý cho chính doanh nghiệp. Hãy cùng BMP LAW tìm hiểu về vấn đề: HẬU QUẢ PHÁP LÝ KHI CỔ ĐÔNG KHÔNG GÓP VỐN HOẶC GÓP VỐN KHÔNG ĐỦ nhé.




Nếu bạn cần, hãy liên hệ với Công ty Luật TNHH BMP GROUP để được tư vấn và hỗ trợ pháp lý:
1. Địa chỉ: 212 Trung Kính – Yên Hoà – Cầu Giấy – Hà Nội.
2. Điện thoại: 0888 374 068.
3. Email: bmplawf@gmail.com
4. Website: bmplaw.vn










