VĂN BẢN SỐ 29/HD-VKSTC NGÀY 25/9/2020 CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN KINH DOANH THƯƠNG MẠI
1. Văn bản này đã hướng dẫn một số vấn đề chung về: (i) áp dụng pháp luật; (ii) thời hiệu khởi kiện; (iii) vụ án được giải quyết lại sau khi có quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm; (iv) mức phạt trong hợp đồng thương mại; (v) việc xác định tư cách tham gia tố tụng đối với những vụ án liên quan đến doanh nghiệp.
2. Văn bản trên cũng lưu ý đối với một số vụ án cụ thể:
2.1. Đối với vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng:
(i) Về tài sản thế chấp: Văn bản nêu một số lưu ý khi xác định nguồn gốc tài sản thế chấp; xác định thành viên hộ gia đình đối với tài sản thế chấp là bất động sản của hộ gia đình; lưu ý việc Toà án xem xét, thẩm định tại chỗ đối với tài sản thế chấp; việc xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp trên đất có nhiều loại tài sản gắn liền với đất mà có tài sản thuộc sở hữu của người sử dụng đất, có tài sản thuộc sở hữu của người khác;
(ii) Về phạt vi phạm và lãi chậm trả, theo đó không chấp nhận lãi phạt chậm trả lãi (cơ sở pháp lý theo khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm);
(iii) Việc xác định mức lãi suất, thời điểm tính lãi và căn cứ tính lãi: Đối với việc tính lãi suất kể từ thời điểm có bản án sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong sẽ áp dụng theo quy định tại Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP: “Đối với trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng mà các bên có thỏa thuận về việc trả lãi thì quyết định kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định cùa pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015” (điểm a, khoản 1 Điều 13).
2.2. Đối với vụ án “Tranh chấp thành viên công ty với công ty” hoặc “Tranh chấp giữa các thành viên công ty”: Văn bản đã hướng dẫn một số nội dung về (i) thẩm quyền giải quyết tranh chấp thuộc TAND cấp tỉnh; (ii) xác định quan hệ tranh chấp dân sự hay lao động; (iii) về xác định người tham gia tố tụng.
2.3. Đối với vụ án “Tranh chấp hợp đồng xây dựng”: Trong đó có lưu ý xem xét mức phạt do vi phạm hợp đồng trong lĩnh vực xây dựng cần lưu ý áp dụng luật chuyên ngành là Luật Xây dựng năm 2014 (khoản 2 Điều 146) và Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng có mức phạt vi phạm tối đa không quá 12% giá trị vi phạm.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

BÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ